Tất cả
Địa chỉ: Liên Ninh – Thanh Trì
Điện thoại: 02436824873
PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ BỆNH, TẬT HỌC ĐƯỜNG

PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ BỆNH, TẬT HỌC ĐƯỜNG

 

PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ BỆNH, TẬT HỌC ĐƯỜNG

Cho trẻ ngồi học đúng tư thế để phòng tránh một số bệnh, tật học đường

Cận thị

 Là một loại tật khúc xạ phổ biến rất hay gặp ở lứa tuổi học sinh. Hai nguyên nhân chính gây bệnh cận thị là do bẩm sinh và mắc phải. Bệnh bẩm sinh do yếu tố di truyền, cha mẹ cận thị thì con cũng bị cận thị. Loại này có đặc điểm là độ cận cao, có thể trên 20 đi ốp, độ cận tăng nhanh cả khi đã ở tuổi trưởng thành, khả năng phục hồi thị lực của bệnh nhân kém dù được điều trị.

Bệnh cận thị mắc phải thường gặp ở lứa tuổi học sinh, do các em học tập, làm việc, nhìn gần nhiều trong điều kiện thiếu ánh sáng, mắt không được nghỉ ngơi hợp lý. Ngoài việc trẻ phải học ở trường, thời gian rảnh rỗi nhiều bé thích đọc truyện tranh, sách báo nhi đồng... Đọc sách nhiều tốt cho trẻ nhưng vấn đề là trẻ đọc vào thời gian nào, địa điểm nào, có đủ ánh sáng không

Cong vẹo cột sống

          Ở lứa tuổi này các bộ phận trong cơ thể trẻ như xương, khớp, cơ đang phát triển mạnh. Tư thế ngồi sai có thể dẫn đến biến dạng cột sống, nếu để kéo dài sẽ rất khó chữa trị, vì khi đi học trẻ phải ngồi liên tục nhiều giờ trên lớp. Các bậc phụ huynh lại lại ít quan tâm và chú ý đến vấn đề này, tất cả đều phó mặc cho thầy giáo, cô giáo vì vậy không ít trẻ bị vẹo cột sống.

Cong vẹo cột sống làm cho cơ thể bị lệch trọng tâm gây khó khăn cho các hoạt động thể lực, gây biến dạng lồng ngực nên dễ mắc bệnh giảm thông khí phổi hạn chế, ảnh hưởng đến sự phát triển của khung chậu và cong vẹo cột sống làm người bệnh mặc cảm về hình dáng, khó hòa nhập với các hoạt động xã hội.

          Rối loạn tâm thần

Biểu hiện của rối loạn tâm thần ở lứa tuổi học đường ở nhiều mức độ như mất tập trung, căng thẳng, đau đầu chóng mặt, khó kiểm soát hành vi, nặng hơn nữa thì có biểu hiện trầm cảm, thậm chí hoang tưởng tự sát. Nguyên nhân của hiện tượng này có lẽ do khối lượng học tập quá tải, học thêm, bồi dưỡng ngoài giờ liên miên, phân bố chưa hợp lý trong các môn học, phụ huynh kỳ vọng ở con em quá nhiều nên tạo một tâm lý nặng nề cho trẻ, điều kiện vệ sinh, chăm sóc sức khỏe trong học tập nhiều nơi chưa đảm bảo, thời gian học chiếm hết thời gian vui chơi giải trí... Khiến cho các em luôn trong tình trạng làm việc liên tục, đầu óc và cơ thể không có thời gian nghỉ ngơi.

          Một số giải pháp

Thay đổi thái độ và hành vi: Trẻ em cần được định hướng, được cung cấp những kiến thức tối thiểu về các loại bệnh, tật học đường và cách phòng chống, được tạo điều kiện về mọi mặt để đảm bảo một sức khỏe tốt cả về thể chất và tinh thần, tâm thần.

Môi trường học tập đảm bảo: Chúng ta phải đảm bảo cho môi trường giáo dục, bao gồm cả khối lượng kiến thức, phương pháp tổ chức thực hiện sao cho hiệu quả và cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại, đúng tiêu chuẩn, phù hợp lứa tuổi.

                  Người biên soạn                                                            Xác nhận BGH

 

       Nguyễn Thị Phương Dung                                          Nguyễn Thị Hồng Nhung

                   

 

TUYÊN TRUYỀN CÁCH PHÒNG CHỐNG BỆNH SỞI

        1. Nguyên nhân gây bệnh:

        Bệnh sởi do vi rút sởi thuộc nhóm Paramyxovirus gây nên, virus sởi tồn tại ở họng và máu bệnh nhân từ cuối thời kì ủ bệnh đến sau khi phát ban một thời gian ngắn. Bệnh rất dễ lây, gây viêm long ở kết mạc mắt, đường hô hấp, tiêu hoá và các phát ban đặc hiệu.

        2. Đường lây:

        Người là nguồn bệnh duy nhất, lây trực tiếp qua đường hô hấp.  

        3.Triệu chứng của bệnh sởi: 

a.Thời kì ủ bệnh: 10 -12 ngày.

b. Thời kì khởi phát: - Hội chứng nhiễm khuẩn: Sốt 38,5oC - 40oC, nhức đầu, mệt mỏi …

           - Hội chứng xuất tiết niêm mạc: + Mắt: Kết mạc đỏ, phù mi mắt, chảy nước mắt, sợ ánh sáng.

          + Hô hấp: Sổ mũi, hắt hơi, khản tiếng, ho khan, có khi có ít đờm

          + Tiêu hoá: Nôn, đi ngoài phân lỏng.

     - Có hạt nội bang: Trên nền niêm mạc má viêm đỏ nổi lên những chấm trắng nhỏ, đường kính khoảng 1mm.

        c. Thời kì toàn phát: - Sốt cao 39oC - 40oC, có thể mê sảng co giật, ho nhiều, viêm nhiễm và xuất tiết đường hô hấp, chảy nước mắt.

          - Phát ban với đặc điểm: + Là ban rát sẩn, màu đỏ, hồng hay tía. Hình tròn hoặc hình bầu dục, to bằng hạt đậu, hay cánh bèo tấm, sờ vào mềm, mịn như sờ vào tấm vải nhung, giữa các ban sởi có khoảng da lành.

        4. Biến chứng:  Virus sởi phá huỷ lớp biểu mô niêm mạc và hệ thống miễn dịch, làm giảm lượng vitamin A, do đó có nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm khác.

       - Bội nhiễm: Viêm phổi, viêm phế quản, viêm thanh quản, viêm tai giữa.

        - Loét miệng: Các vết loét ở trong miệng, môi lưỡi; vết loét có màu đỏ, được phủ một lớp trắng rất đau. Vết loét có thể sâu, rộng làm cho trẻ ăn khó khăn.       - Chảy mủ mắt.

          5. Phòng bệnh: - Phát hiện sớm và cách ly người bị sởi.

       - Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, đặc biệt sát khuẩn mũi, họng hàng ngày bằng các dung dịch sát khuẩn thông thường bằng nước muối.

       - Thực hiện vệ sinh môi trường sống, đảm bảo nhà cửa sạch sẽ và thông thoáng.

                    Người biên soạn                                                            Xác nhận BGH

 

         Nguyễn Thị Phương Dung                                          Nguyễn Thị Hồng Nhung

                

 

          TUYÊN TRUYỀN CÁCH PHÒNG CHỐNG BỆNH TAY-CHÂN-MIỆNG

1. Bệnh tay – chân – miệng là gì?
          - Tay- chân-  miệng là bệnh truyền nhiễm cấp tính . Bệnh lây theo đường tiêu hoá và dễ phát triển thành dịch.
          - Bệnh do vi rút gây ra, hiện chưa có vắc xin phòng bệnh và chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

 2. Những biểu hiện chính của bệnh tay - chân - miệng?
          - Bệnh biểu hiện ban đầu bằng sốt nhẹ, chán ăn, mệt mỏi, đau họng, nổi mụn nước.
          - Mụn nước trong miệng thường thấy ở lợi, lưỡi và mặt trong của má .
          - Mụn nước cũng xuất hiện ở da, thường thấy ở lòng  ban tay, lòng bàn chân…

3. Bệnh tay - chân - miệng lây truyền như thế nào?
          Bệnh lây trực tiếp từ người sang người:
          - Qua trực tiếp với phân, dịch tiết mũi họng, mụn nước bị vỡ..
          - Qua đường tiêu hóa do ăn uống phải thực phẩm chứa vi rút.
 4. Cách phòng bệnh:
          Hiện nay chưa có vắc xin phòng bệnh các bạn cần thực hiện tốt các biện pháp sau:
          - Rửa tay nhiều lần trong ngày bằng xà phòng và nước sạch nhất là trước khi ăn và sau khi vệ sinh.
          - Ăn chín uống chín, dùng riêng thìa, bát.
          - Thu gom, xử lý phân và chất thải đúng nơi quy định.
          - Không được chọc vỡ các mun nước, bọng nước trên da.

   5. Nên làm gì khi bị mắc bệnh:
          - Khi các bạn thấy sốt và xuất hiện nốt phỏng ở bàn tay, bàn chân hoặc niêm mạc miệng, cần đến ngay cơ sở y tế để khám và điều trị.
          - Khi bị bệnh phải nghỉ học, hạn chế tiếp súc với người khác.
          - Không làm vỡ các nốt phỏng để tránh nhiễm trùng và lây lan bệnh.
          - Hạn chế vận động, tăng cường dinh dưỡng, ăn thức ăn lỏng mềm.

            Người biên soạn                                                            Xác nhận BGH

  

     Nguyễn Thị Phương Dung                                          Nguyễn Thị Hồng Nhung

             

 

        TUYÊN TRUYỀN CÁCH PHÒNG CHỐNG BỆNH SỐT- XUẤT- HUYẾT

     1/Nguyên nhân gây bệnh SXH :

          - Bệnh SHX là bệnh nhiễm trùng cấp do siêu vi Dengue gây ra, lây qua đường trung gian do muỗi vằn truyền bệnh ( muỗi vằn có tên khoa học là Ades aegypty ), đây là loại sống ở những nơi bùn lầy, nước đọng, chúng sống quanh vùng đông dân cư hoặc các nơi ẩm thấp kém vệ sinh.

          - Bệnh thường xảy ra vào đàu mùa mưa, cao điểm vào khoảng tháng 6 đến tháng 10 âm lịch và giảm dần vào cuối năm. Bệnh sốt xuất huyết có thể gặp ở tất cả lứa tuổi. nhưng thường gặp nhất là lứa tuổi 5-15.

          - Đặc điểm của muỗi truyền bệnh SXH như sau: muỗi màu đen, chân và thân có những đốm trắng, thường được gọi là muỗi vằn và thường đốt vào ban ngày mạnh nhất là vào sáng sớm và chiều tối.

             2/ Triệu chứng:

         - Sốt cao đột ngột, liên tục kéo dài từ 2 đến 7 ngày

         - Xuất huyết dưới dạng chấm màu đỏ rải rác trên da

         - Mệt mỏi, đau cơ, nhứt khớp, chán ăn, đau bụng, chảy máu cam.

          3/ Cách phòng bệnh:

Hiện nay chưa có vacxin và thuốc đặc hiệu để phòng bệnh. Cách phòng bệnh tốt nhất hiện nay là đảm bảo các điều kiện vệ sinh sạch sẽ như:

- Loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, diệt muỗi, bọ gậy bằng cách: đậy kín tất cả các vật dụng chứa nước ăn uống sinh hoạt như bể, chum vại, lu, thạp đựng nước.

- Thả cá vào bể, giếng, chum vại để diệt bọ gậy

- Thu gom hủy các vật dụng phế thải xung quanh nha như: chai, lọ, vỏ dừa…. dọn vệ sinh môi trường, lật úp các dụng cụ chúa nước khi không dùng đến.

- Khi xảy ra dịch cần tăng cường các biện pháp chống dịch, làm giảm nhanh mật độ muỗi trong cộng đồng bằng cách phun hóa chất diệt muỗi.

* Phòng muỗi đốt:

- Mặc quần áo dài tay che kín tay chân, ngủ trong màn kể cả ban ngày

- Dùng binh xịt muỗi, vợt điện diệt muỗi …

- Dùng rèm che, màn tẩm hóa chất diệt muỗi.

- Cho người bệnh SXH nằm trong màn, tránh muỗi đốt để không lây bệnh sang người khác.

                      Người biên soạn                                                            Xác nhận BGH

               Nguyễn Thị Phương Dung                                          Nguyễn Thị Hồng Nhung

 

 

BÀI TUYÊN TRUYỀN

VỀ PHÒNG CHỐNG CẬN THỊ HỌC ĐƯỜNG

I. Khái niệm bệnh cận thị:

Cận thị là tật khúc xạ làm cho mắt chỉ thấy vật ở gần trước mắt chứ không thấy vật ở xa.

II. Nguyên nhân cận thị:

1. Yếu tố di truyến.

Từ 6 đến 12 tháng tuổi những trẻ bị ảnh hưởng di truyền bắt đầu cận thị. Do đó, cận thị thường được phát hiện khi trẻ bắt đầu đi học.

2. Yếu tố vệ sinh.

Vệ sinh cũng ảnh hưởng rất nhiều đến đôi mắt.

3. Ánh sáng:

Thị lực phụ thuộc vào độ chiếu sáng, nếu tăng độ chiếu sáng thì khả năng phân biệt những vật nhỏ sẽ tăng.

Do vậy thiếu ánh sáng và chiếu sáng không hợp lý trong khi học sẽ gây mệt mỏi thị lực, là một trong những yểu tố tạo điều kiện thuận lợi cho cận thị trường học.

4. Bàn ghế: Thiếu kích thước không phù hợp với lứa tuổi học sinh

5. Tư thế sai khi học như:

Cúi gần, nhìn gần, nằm, quỳ ôn bài ở nhà…

6. Một số yếu tố bất lợi khác như:

Sách vở, chữ viết… chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh, nhìn gần liên tục, đọc sách, truyện quá nhiều, sử dụng máy vi tính, chơi trò chơi điện tử quá mức, do đó mắt phải quy tụ nhiều ảnh hưởng đến sự phát triển của cận thị.

III. Phòng cận thị trường học:

Đảm bảo đủ ánh sáng khi học (tại phòng học và góc học tập ở nhà), tránh không cho ánh sáng chiếu vào mắt.

Khi đọc phải giữ đúng khoảng cách từ mắt đến chữ là 35 – 40cm, ngồi học đúng tư thế với người thẳng, đầu hơi cúi góc 10 – 15độ.

Sách, vở, truyện, chữ viết trên bảng… cần đảm chữ to và đậm nét để học sinh nhìn rõ chữ.

Không nên học, đọc truyện, sử dụng vi tính và trò chơi điện tử quá lâu. Khi phải học bài liên tục trong nhiều giờ liền, mỗi giờ nên nhắm mắt lại hoặc nhìn xa 2-3 phút.

Ăn uống đầy dủ chất dinh dưỡng, đặc biệt các thức ăn có nhiều vitaminA (hoa quả có màu vàng đỏ, rau xanh thẫm, dầu gan cá…)

                     Người biên soạn                                                            Xác nhận BGH

 

               Nguyễn Thị Phương Dung                                          Nguyễn Thị Hồng Nhung

 


Danh mục: